Cây mã đề – thảo dược quý giúp thông tiểu và chữa các bệnh về đường tiết niệu

Cây mã đề- thảo dược quý chữa các bệnh đường tiết niệu.

Cây mã đề – thảo dược quý giúp thông tiểu và chữa các bệnh về đường tiết niệu.

Tính, vị, quy kinh

  • Cây mã đề (xa tiền thảo) có vị ngọt, tính lạnh, quy kinh thận và kinh bàng quang, có tác dụng trừ thấp nhiệt, lợi niệu, thông lâm, trị viêm đường tiết niệu, phù thũng, nhiệt tả. 
  • Hạt mã đề (xa tiền tử) có vị ngọt, tính hàn vào 4 kinh: can, phế, thận, tiểu tràng, có tác dụng thanh thấp nhiệt tỳ vị, thanh thấp hóa đờm, thanh can sáng mắt, ích thận cố tinh.
Cây mã đề- thảo dược quý chữa các bệnh đường tiết niệu.
Cây mã đề- thảo dược quý chữa các bệnh đường tiết niệu.

Thành phần hóa học

  • Trong lá tươi cây mã đề có chứa: chất nhầy, chất đắng, protein, glucid, celulose, beta caroten, vitamin C, vitamin K và khoáng toàn phần…
  • Trong hạt có chứa nhiều chất nhầy, axit plantenolic, adenin và cholin.

Tác dụng dược lý

Xa tiền thảo:

  • Tăng tiết dịch vị, kích thích sự tái sinh tất cả các lớp của da (nước ép).
  • Lợi tiểu; làm tăng năng lượng nước tiểu, ure, acid uric và muối trong nước tiểu; tăng thải trừ các chất điện giải trong nước tiểu (nước sắc).
  • Hỗ trợ điều trị bí tiểu, tiểu tiện ra máu hoặc ra sỏi.
  • Trừ đờm, chữa ho lâu ngày, viêm khí quản (nước sắc).
  • Làm tăng tiết dịch phế quản và ống tiêu hóa, ức chế trung khu hô hấp, làm thở sâu và chậm, giúp điều hòa hô hấp (hoạt chất plantagin).
  • Kháng khuẩn, chữa mụn nhọt.
  • Hỗ trợ điều trị bỏng  do nước sôi, vôi hoặc lửa.

Xa tiền tử:

  • Bảo vệ gan, chống ngộ độc nấm
  • Có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn Coli và tụ cầu khuẩn vàng.
  • Điều trị sỏi đường tiết niệu: thúc đẩy sự di động và bài xuất của sỏi, chống viêm…
  • Điều trị viêm amidan cấp hiệu quả.
  • Giúp hạ sốt, phục hồi lượng bạch cầu hiệu quả.
  • Nhuận tràng, điều trị tiêu chảy.
  • Hạ đường và cholesterol máu.
  • Cầm máu trong điều trị đa kinh.
Xa tiền tử (hạt cây mã đề) - vị thuốc quý trong Đông y.
Xa tiền tử (hạt cây mã đề) – vị thuốc quý trong Đông y.

Ứng dụng trên thế giới

  • Ở Ấn độ, cây mã đề được dùng để cầm máu và trị vết thương, bỏng và viêm các mô. Trong liệu pháp vi lượng đồng căn, mã đề được dùng điều trị các bệnh về biểu bì, nhức đầu, đau tai và đau răng. Lá giúp làm mát, lợi tiểu, làm săn và hàn bết thương, chữa bệnh tiêu chảy, bệnh trĩ. Rễ có tác dụng làm săn, chữa sốt và ho, Hạt làm dịu viêm, lợi tiểu, bổ, trị lỵ và tiêu chảy.
  • Ở Nhật bản, nước sắc lá mã đề dùng trị ho, hen, bệnh tiết niệu, tiêu thũng, tiêu viêm.
  • Ở Thái lan, toàn cây hoặc lá được dùng lợi tiểu và giảm sốt; hạt để nhuận tràng, chống viêm và chữa đầy hơi.
  • Ở Indonesia, cao toàn cây giúp điều trị đái tháo đường và bệnh da. Lá trị vết thướng và mụn mủ.
  • Ở Triều tiên, mã đề giúp chữa bệnh về gan.
  • Trên thế giới, công dụng của lá mã đề là thuốc lợi tiểu, làm săn và hàn vết thương, trị sâu bọ đốt và bệnh da có tính phổ biến. Những áp dụng khác là chống sốt rét (dịch ép lá tươi hoặc sắc nước toàn cây), đau vai (lá), trị lỵ (nước sắc lá), rửa mắt (nước sắc lá), và dùng làm thuốc súc miệng trị viêm lợi (nước sắc lá).

Lưu ý khi sử dụng mã đề

  • Phụ nữ mang thai cần thận trọng khi sử dụng lá Mã đề như rau sống.
  • Người già tiểu đêm nhiều, thận kém không nên sử dụng.
  • Người bị thấp nhiệt cần thận trọng khi sử dụng hạt Bông mã đề.
  • Người tiểu nhiều lần, táo bón, thận hư, dương khí hạ giáng, không có thấp nhiệt không nên sử dụng.
  • Kiêng các chất kích thích, thức ăn cay nóng, rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… Khi sử dụng vị thuốc Mã đề.
  • Tùy thuộc vào bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng mà liều lượng và cách sử dụng cây Mã đề khác nhau. Trước khi sử dụng người bệnh cần trao đổi với thầy thuốc, không nên tự ý sử dụng vị thuốc.

Một số bài thuốc có mã đề

  • Chữa tiêu chảy: Mã đề tươi 1-2 nắm, rau má 1 nắm, cỏ nhọ nồi (hoặc lá phèn đen) 1 nắm. Sắc đặc, chia nhiều lần uống.
  • Chữa bệnh lỵ: Mã đề, cỏ seo gà, dây mơ lông, mỗi vị 20g và sắc uống.
  • Chữa người già đái khó, cơ thể nóng: Hạt mã đề 1 chén (50ml), bỏ vào túi, sắc lấy nước. Dùng nước này nấu cháo kê ăn.
  • Chữa lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, nước 600ml, sắc cho đến khi còn 200ml, chia làm 3 bữa uống trong ngày.
  • Chữa ho đờm: Mã đề 10g, cam thảo 2g, cát cánh 2g, nước 400ml, sắc cho đến khi còn 200ml, chia làm 3 bữa uống trong ngày. Nếu không có cam thảo có thể thay bằng đường cho đủ độ ngọt.

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0975 04 03 06