Giảm bạch cầu dưới góc nhìn của Đông y Thiên Lương

Kiểm tra độ mùn của đất và các hoạt động của vi sinh vật tại vườn hoàng kỳ hữu cơ (vị thuốc Đông y cực tốt cho bệnh giảm bạch cầu).

Thông tin có một số ca tử vong do Coronavirus làm nhiều người hoang mang. Qua thống kê của cơ quan y tế, phần lớn các bệnh nhân này đều là đối tượng mắc các bệnh nền mãn tính. Nếu suy xét thấu đáo, ta sẽ thấy bệnh nền và suy giảm bạch cầu là hai yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả: hệ miễn dịch suy giảm dẫn đến các bệnh nền mãn tính, khi cơ thể mắc bệnh lâu ngày thì hệ miễn dịch càng thêm suy yếu. Như vậy hệ miễn dịch – bạch cầu được coi là trọng yếu trước đại dịch. Có rất nhiều người lo lắng khi xét nghiệm máu, khi nhận được kết quả xét nghiệm máu: thiếu máu giảm bạch cầu. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng này để có thể an lành qua đại dịch. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé. 

Theo Y Học hiện đại

Giảm bạch cầu là gì?

Giảm bạch cầu là hiện tượng tế bào bạch cầu trong máu thấp hơn mức độ cho phép (trung bình khoảng trên 4000/1milimet khối máu cho người trưởng thành bình thường). Bạch cầu giảm gây ra: giảm sức đề kháng, nguy cơ mắc bệnh cao hơn, dễ bị mắc các chứng nhiễm trùng hơn.

Triệu chứng của giảm bạch cầu

Đa số các trường hợp giảm bạch cầu thường không có triệu chứng cụ thể, chủ yếu được phát hiện thông qua các xét nghiệm. Nếu có thường là hoa mắt, chóng mặt, sốt nhẹ kéo dài,  đau nhức lưng, hồi hộp, đau nhức lưng, nhiễm khuẩn, viêm miệng.

Nhiễm trùng có thể xảy ra như là một biến chứng giảm bạch cầu trung tính. Chúng xảy ra thường xuyên nhất trong các màng nhầy, chẳng hạn như bên trong miệng và da. Các bệnh nhiễm trùng có thể xuất hiện như:

  • Lở loét;
  • Áp xe;
  • Phát ban;
  • Sốt.

Nguy cơ nhiễm trùng nặng thường tăng lên khi:

  • Lượng bạch cầu trung tính giảm xuống;
  • Thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài hơn.

Nguyên nhân gây giảm bạch cầu

Các nguyên nhân gây ra bệnh giảm bạch cầu trung tính bao gồm:

  • Vấn đề sản xuất các bạch cầu trung tính trong tủy xương (bẩm sinh hoặc các yếu tố, bệnh lý khác ảnh hưởng đến tủy xương, dẫn tới suy tủy xương);
  • Bạch cầu trung tính bên ngoài tủy xương bị tiêu hủy;
  • Nhiễm trùng;
  • Thiếu dinh dưỡng;
  • Bức xạ, xạ trị;
  • Hóa trị;
  • Nhiễm trùng có thể gây giảm bạch cầu bao gồm: Bệnh sốt xuất huyết; Nhiễm virus như virus Epstein-Barr,  virus HIV, cytomegalovirus, viêm gan; lao;
  • Bệnh giảm bạch cầu có thể được gây ra bởi một số loại thuốc, chẳng hạn như: thuốc kháng sinh; thuốc tâm thần;  thuốc huyết áp, thuốc của bệnh động kinh;
  • Ung thư;
  • Bệnh bạch cầu;
  • Hệ thống miễn dịch bị suy yếu do cơ thể suy nhược;
  •  Những người 65 tuổi trở lên (người cao tuổi) hệ miễn dịch suy yếu có nguy cơ cao mắc bệnh;
  •  Do Pseudoleukopenia. Điều này xảy ra ở giai đoạn đầu nhiễm trùng;
  • Các bạch cầu (chủ yếu bạch cầu trung tính) có trách nhiệm phản ứng ban đầu khi cơ thể xuất hiện nhiễm khuẩn. Khi cơ thể bị nhiễm trùng các tế bào này tập trung xung quanh các mép của các mạch máu ( ngoài lề) của bộ phận bị nhiễm trùng. Như vậy cơ thể phải tăng sản xuất bạch cầu cho vị trí nhiễm trùng, trong khi đó ở các vị trí khác có thể xét nghiệm sẽ thấy giảm bạch cầu;
  • ……

Các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh suy giảm bạch cầu:

  • Kiểm tra toàn bộ máu (CBC) để đếm số lượng bạch cầu trung tính.
  • Kiểm tra liên tục CBC có thể giúp bác sĩ xác định xem số lượng bạch cầu trung tính có thay đổi không, ba lần mỗi tuần trong sáu tuần.
  • Xét nghiệm máu kháng thể để kiểm tra sự giảm bạch cầu trung tính tự miễn dịch.
  • Bác sĩ có thể sử dụng dịch hút tủy xương để kiểm tra các tế bào tủy xương.
  • Nghiên cứu thử nghiệm phân tử cấu trúc của tế bào và di truyền tế bào.
  • Sinh thiết tủy xương mổ sọ để kiểm tra mảnh xương của tủy xương.

Theo Đông Y

Khái niệm

Trong lý luận Y học Cổ Truyền không có bệnh danh giảm bạch cầu, thiếu máu giảm bạch cầu, suy giảm miễn dịch mà chủ yếu thuộc về chứng khí hư, vệ khí hư, khí huyết lưỡng hư, hư lao, âm hư, dương hư, âm dương lưỡng hư…

Lương y Đinh Thị Song Nga thăm vườn Hoàng kỳ hữu cơ (vị thuốc Đông y cực tốt cho bệnh giảm bạch cầu) tại vùng núi cao Cam Túc TQ.
Lương y Đinh Thị Song Nga thăm vườn Hoàng kỳ hữu cơ (vị thuốc Đông y cực tốt cho bệnh giảm bạch cầu) tại vùng núi cao Cam Túc TQ.

Một số nguyên nhân chủ yếu và cách điều trị của Đông Y

Vệ khí hư

  • Triệu chứng: sợ gió, tự ra mồ hôi, dễ bị cảm mạo, lông tóc dựng đứng…
  • Phép chữa: Ích khí, cố biểu
  • Bài thuốc ngọc bình phong tán: Hoàng kỳ 24g, phòng phong 8g, bạch truật 16g.

Khí âm lưỡng hư

  • Triệu chứng: chóng mặt, mệt mỏi, lười hoạt động, ra mồ hôi, lưỡi thon đỏ nhợt, mạch hư nhỏ.
  • Phép chữa: ích khí dưỡng âm.
  • Bài thuốc Tứ quân tử thang hợp Sinh mạch tán: đảng sâm 15g , hoàng kỳ 15g; bạch truật 12g, phục linh 12g, sa sâm 12g, mạch đông 12g, hà thủ ô 12g; ngũ vị tử 6g, cam thảo 6g; đại táo 7 quả. Ra mồ hôi nhiều gia rễ lúa 12g, lưỡi miệng lở thêm hoàng liên 3g, mộc thông 5g, đạm trúc diệp 9g.

Tỳ thận dương hư

  • Triệu chứng: sắc mặt vàng úa, váng đầu, mệt mỏi, ăn ít tiêu lỏng, người và chân tay lạnh, lưng đau tiểu nhiều, lưỡi bệu nhợt rêu trắng, mạch nhược.
  • Phép chữa: ôn bổ tỳ thận.
  • Bài thuốc Hoàng kỳ kiến trung thang hợp Hữu quy hoàn: hoàng kỳ 20g, bạch thược 20g, quế chi 10g, di đường 30g (hòa uống), chế phụ phiến 6g, cam thảo 6g, hoài sơn 12g, tiên linh tỳ 12g, đỗ trọng 10g, thỏ ty tử 10g, đương quy 10g, kê huyết đằng 15g. Trường hợp ngũ canh tả, thêm bổ cốt chi 12g, nhục khấu 9g, ngô thù 3g, ngũ vị 6g, ăn vào bụng đầy non thêm sa nhân 3g, bán hạ 9g, trần bì 6g.

Tâm tỳ lưỡng hư

  • Triệu chứng: mất ngủ, váng đầu, hồi hộp, hay quên, ngủ hay mơ, mệt mỏi, ăn ít tiêu lỏng, lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch tế hoặc kết đại.
  • Phép chữa: bổ ích tâm tỳ.
  • Bài thuốc Quy tỳ thang: Nhân sâm ( Triều Tiên) 12g, bạch truật 12g, phục linh 12g, đại táo 2-3 quả, toan táo nhân sao 12 – 20g, long nhãn nhục 12g, hoàng kỳ 12g, đương quy 12g, viễn chí 6g, cam thảo 12g, mộc hương 4g, can sinh khương 6g.

Can thận âm hư

  • Triệu chứng: đau váng đầu, lưng gối nhức mỏi, hoa mắt ù tai, chân teo yếu, miệng khô, lưỡi khô đỏ, ít rêu, mạch huyền tế.
  • Phép chữa: tư dưỡng can thận.
  • Bài thuốc Tả quy hoàn: thục địa 12g, kỷ tử 12g, hoài sơn 12g, thỏ ty tử 12g, hoàng tinh 12g; quy bản 15g, ngưu tất, sơn thù đều 9g, cam thảo 6g. Đau đầu, hoa mắt, ù tai nhiều thêm thạch quyết minh 30g, cúc hoa 9g, câu đằng 15g; hư hỏa nặng thêm tri mẫu 12g, địa cốt bì 15g.

Khi điều trị thiếu máu bằng Đông y, bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Thăm khám tại các phòng chẩn trị y học cổ truyền, các khoa y học cổ truyền có uy tín, có giấy phép hành nghề của các cơ quan có thẩm quyền.
  • Không tùy tiện sử dụng thuốc y Đông y khi không có ý kiến chỉ định của Lương Y. Dùng đúng liều lượng chỉ định của thầy thuốc và kéo dài ngày dùng.
  • Không dùng kết hợp quá nhiều loại thuốc, trong đó có cả thuốc Tây y và Đông y. Sử dụng thuốc không phù hợp sẽ dẫn đến tương tác thuốc và sản sinh những chất có hại cho cơ thể.
  • Tuân thủ đúng hướng dẫn của thầy thuốc về cách sắc, cách uống, liều lượng và quy trình điều trị.
  • Chú ý lựa chọn những thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, an toàn cho sức khỏe.
  • Khi uống thuốc Đông y kết hợp với luyện tập dưỡng sinh để tăng hiệu quả của thuốc.
  •  Cố gắng hạn chế sống ở những nơi môi trường ô nhiễm.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0975 04 03 06