Điều trị viêm da cơ địa dứt điểm được không?

Sơ phong dưỡng huyết hoàn (1) điều trị viêm da cơ địa

Điều trị viêm da cơ địa dứt điểm được không là thắc mắc của rất nhiều người, hãy cùng Đông y Thiên Lương tìm hiểu các nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và đưa ra cách khắc phục trong bài viết này nhé!

Mùa hè nóng nực làm bệnh nhân viêm da cơ địa vốn đang bứt rứt lại càng khó chịu. Mặc dù viêm da cơ địa không phải là một loại bệnh lý nghiêm trọng nhưng nó ảnh hướng rất lớn đến chất lượng cuộc sống cũng như hiệu quả công việc.

Tổng quan về viêm da cơ địa

Viêm da cơ địa (hay chàm) là một chứng viêm da, ngứa mãn tính, nằm trong nhóm bệnh da liễu có liên quan đến yếu tố miễn dịch. Tình trạng viêm da cơ địa xảy ra rất phổ biến và không loại trừ đối tượng, độ tuổi hoặc thời tiết. Mặc dù nguyên căn do viêm nhiễm nhưng gốc rễ cơ bản là chính khí (sức đề kháng, hệ miễn dịch).

Triệu chứng viêm da cơ địa

Các triệu chứng mãn tính của bệnh viêm da cơ địa là: da nổi mẩn đỏ, sưng phù nề, nổi mề đay, ngứa ngáy, bong tróc, đóng vảy… Tình trạng đau rát và nhiễm trùng tùy mức độ mà sẽ khiến người bệnh mất ngủ, mệt mỏi, uể oải, đôi khi kèm theo sốt cao ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Viêm da cơ địa kéo dài nhiều năm, tái phát nhiều đợt. ngứa ở vùng da hay bị chà xát, có độ ẩm cao, ban đầu nhẹ, sau nặng, dữ dội từng cơn, hay bị nhiều về đêm. Các bộ phận thường gặp như ở mặt, chân, tay.

  • Ngứa ngáy, nổi mề đay: Bệnh nhân bị ngứa và nổi mề đay do cơ thể sản sinh hoạt chất histamin gây ngứa. Đây là chất được kích hoạt kho cơ thể nhận thấy các tác nhân nội ngoại sinh xâm nhập.
  • Da mẩn đỏ: Những nốt ban đỏ hình tròn như đồng tiền, bong trợt xuất hiện rải rác tại các vùng da xung quanh cơ thể. Khi gãi ngứa, vùng da càng nổi nhiều mụn nước trắng rất khó chịu.
  • Da bị phù nề: Sau giai đoạn nổi mụn nước, bệnh nhân có thể gãy và làm vỡ mụn gây phù nề. Tình trạng sưng tạo cảm giác nóng và ngứa tại vùng viêm của bệnh nhân.
  • Đóng vảy tiết: Vùng da bị viêm bị chảy dịch, đóng vảy tiết vàng, có vết nứt và cơn ngứa tiếp diễn trong thời gian dài sau đó.
  • Các triệu chứng phụ: Người bệnh thường xuyên cảm thấy cơ thể mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ và sút cân nghiêm trọng.

Nguyên nhân gây viêm da cơ địa

  • Di truyền: Nếu bố mẹ bị viêm da thì con cái sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh
  • Sức đề kháng kém: Người có hệ miễn dịch yếu dễ bị tấn công bởi các loại virus, vi khuẩn, tác động của môi trường. Người mắc các căn bệnh tự miễn như hen phế quản, viêm mũi dị ứng.
  • Thể trạng có tính hàn, do ăn thực phẩm lạnh, tanh
  • Do suy nhược cơ thể, sinh khí suy yếu, khí huyết lưu thông kém.
  • Do người bệnh lâu ngày, dẫn đến khí huyết hao tổn, khí hư sinh phong
  • Thường xuyên tiếp xúc với các chất gây dị ứng và hóa chất như: phấn hoa, mỹ phẩm, khói bụi, côn trùng, lông động vật…
  • Thay đổi thời tiết thất thường.
  • Stress kéo dài.
  • ………

Nguyên nhân gây viêm da cơ địa theo lý luận Đông y

Theo Đông y viêm da cơ địa còn gọi là can tiễn hoặc ngưu bì tiễn. Căn bệnh này được xếp vào nhóm bệnh mãn tính do cơ thể bị phong hàn xâm nhập, lâu ngày sinh ra nhiệt, dẫn tới huyết táo không dưỡng được da. Lại thêm hoạt động gan, thận kém dẫn tới tích tụ độc tố dưới da. Từ đó sinh ra các triệu chứng khô, ngứa, viêm nhiễm trên da.

Căn cứ vào giai đoạn tiến triển của bệnh, Đông y chia làm hai thể.

  • Phong nhiệt: giai đoạn mới mắc có triệu chứng: màu da hơi hồng, ngứa, chưa dày lên như da trâu. Phép điều trị viêm da cơ địa trong trường hợp này: khu phong thanh nhiệt.
  • Thể huyết táo: viêm da thần kinh mãn tính, triệu chứng: da dày, khô, ngứa nhiều về đêm, gãi chảy nước và rỉ máu. Phép điều trị viêm da cơ địa trong trường hợp này: dưỡng huyết, nhuận táo khu phong.

Có thể điều trị viêm da cơ địa dứt điểm được không?

Từ trước đến nay, chúng ta đều sai lầm khi nghĩ rằng không thể điều trị viêm da cơ địa dứt điểm. Để điều trị viêm da cơ địa, Đông y chú trọng chữa bệnh từ bên trong, tập trung giải quyết yếu tố căn nguyên gây bệnh bằng cách tăng cường giải độc, trừ phong, thanh nhiệt; đồng thời chú trọng điều dưỡng cơ thể để tăng cường đề kháng, giúp chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhập.

  • Với chứng ngứa do phong, YHCT có bài thuốc khu phong.
  • Nếu bệnh nhân có hiện tượng ngứa rát, sưng nề, đau là do nhiệt, có thể sử dụng thuốc thanh nhiệt.
  • Nếu có những viêm nhiễm có nhiễm trùng có thể sử dụng thuốc thanh nhiệt, giải độc.
  • Nếu tổn thương là các sẩn cục nổi lên trên da gây khó chịu, YHCT cho rằng là hiện tượng huyết ứ thì sẽ sử dụng các bài thuốc hoạt huyết.

Điều trị viêm da cơ địa kiêng ăn gì? Nên ăn gì để bệnh nhanh bình phục?

Bên cạnh việc điều trị viêm da cơ địa bằng các phương pháp phù hợp, bệnh nhân cần chú trọng đến chế độ ăn uống hàng ngày. Bởi chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiến triển của bệnh.

  • Các loại hải sản: Loại thực phẩm này có nguy cơ gây dị ứng rất cao, do đó bệnh nhân viêm da cơ địa nên hạn chế tối đa.
  • Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu: Mặc dù có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhưng những loại thịt này cũng làm tăng nguy cơ gây dị ứng hoặc kích ứng da.
  • Thịt gà và trứng gà: Chứa hàm lượng cao protein nhưng cũng dễ gây phản ứng với hệ miễn dịch, làm trầm trọng hơn các triệu chứng viêm nhiễm, dị ứng trên da.
  • Các loại thực phẩm muối chua: Sản sinh nhiều độc tố gây tích tụ ở da và làm cản trở quá trình giải độc của cơ thể.
  • Rượu bia và các chất kích thích: Làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh.

Bên cạnh đó, người đang trong giai đoạn điều trị viêm da cơ địa nên tăng cường bổ sung một số thực phẩm hữu ích như:

  • Rau xanh, trái cây giàu chất xơ như: súp lơ xanh, cà chua, cà rốt…
  • Các loại ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt, lúa mạch…
  • Các loại protein có ích như cá sông, thịt lợn nạc, các loại nấm…

Bài thuốc tiêu biểu điều trị viêm da cơ địa của Đông y Thiên Lương

Sơ phong dưỡng huyết hoàn – Đông y Thiên Lương chủ trị:

  • Phát ban ngứa, eczema, đám mẩn trên da sắc đỏ hoặc khắp người thành mảng điểm ban, ngứa gãi, sau khi vỡ ra thì chảy nước, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch phù sác.
  • Mề đay, viêm da tiếp xúc, viêm tiết bã nhờn, viêm da cảm quang, viêm da thần kinh, viêm da do thuốc, vảy nến, sang lở, chàm lở ngứa.
  • Dưỡng huyết, hoạt huyết, tư âm nhuận táo, huyết hành phong tự diệt.
  • Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp.

CÔNG DỤNG: Sơ phong dưỡng huyết, thanh nhiệt trừ thấp.

THÀNH PHẦN:

  • • Đương quy…………..40g
    • Sinh địa……………….40g
    • Kinh giới…………………30g
    • Bạc hà……………………20g
    • Phòng phong…………..30g
    • Xuyên khung…………..30g
    • Tá dược vừa đủ 1 hộp.

Nếu không xác định đúng nguyên nhân gây bệnh thì không thể điều trị bệnh nói chung và điều trị viêm da cơ địa nói riêng một cách dứt điểm.

Chúng tôi xin tổng hợp một số kiến thức để các bạn tham khảo và rất mong được thảo luận cùng đồng nghiệp:  

STT THỂ BỆNH BIỂU HIỆN BÀI THUỐC 1 BÀI THUỐC 2 BÀI THUỐC BÔI NGOÀI
1 Thể phong nhiệt Xuất hiện nhiều nốt chấm, mọc ở tay chân hoặc ở đầu. Nốt chấm có xu hướng to dần, hình thành vảy, chuyển sang màu trắng bạc và gây ngứa nhiều. Sau đó có thể gây hoại tử da kèm theo xuất huyết, sốt, khát, lưỡi đỏ sậm, đau nhức, họng khô, ngứa ngáy,… Hòe hoa thang gia giảm:

  • Hòe hoa 40g
  • Thăng ma 12g
  • Địa phu tử 12g
  • Ké đầu ngựa 12g
  • Tử thảo 12g
  • Sinh địa 40g
  • Hổ phục linh 40g

Đem sắc uống

Tiêu phong tán gia giảm:

  • Ngưu bàng 10g
  • Hồng hoa 4.5g
  • Huyền thoái 6g
  • Đan bì 6g
  • Tri mẫu 6g
  • Hoàng cầm 10g
  • Lăng tiêu hoa 4.5g
  • Sinh địa 6g
  • Phòng phong 6g
  • Khổ sâm 6g
  • Kinh giới 6g

Đem sắc uống

 
2 Thể phong huyết táo Các nốt thường có màu đỏ, mặt da hơi khô và ngứa, rêu lưỡi hơi vàng, lưỡi ít tân dịch. Bài thuốc Lương huyết:

  • Sinh địa 12g
  • Huyền sâm 12g
  • Hỏa ma nhân 12g
  • Ké đầu ngựa 12g
  • Hà thủ ô 12g
  • Kim ngân hoa 12g
Dưỡng huyết nhuận phu ẩm gia giảm:

  • Bắc đậu căn 12g
  • Qui đầu 12g
  • Thiên môn 12g
  • Sinh địa 10g
  • Đan bì 12g
  • Bạch tiễn bì 15g
  • Xích thược 10g
  • Tật lê 15g
  • Hà thủ ô 10g
  • Đan sâm 12g
  • Thảo hà xa 15g
  • Thục địa 12g
Chuẩn bị:

  • Khô phàn
  • Hỏa tiêu
  • Dã cúc hoa
  • Phác tiêu

Thực hiện:

  • Nấu với nước cho sôi
  • Sau đó dùng nước rửa lên vùng da tổn thương
3 Thể phong hàn Tùng tiễn bì thể phong hàn đặc trưng bởi các vết chấm có hình dạng như đồng tiền hoặc mọc thành từng mảng. Triệu chứng trên da có nguy cơ bùng phát quanh năm và giảm bớt khi vào mùa hè. Tổn thương da thường đi kèm với các triệu chứng như lưỡi màu hồng nhạt, mạch phù khẩn, rêu lưỡi có màu trắng nhạt. Tứ vật ma hoàng thang gia giảm:

  • Ma hoàng 15g
  • Sa sâm 12g
  • Qui đầu 12g
  • Bạch thược 12g
  • Sinh địa 12g
  • Quế chi 15g
   
4 Thể thấp nhiệt:  Xuất hiện các nốt chấm như nước ở khuỷu tay, vùng sinh dục, bầu ngực,… thường mọc thành từng đám, da có màu hồng xám, hơi ngứa nhẹ và có xu hướng chảy nước màu trắng đục. Bên cạnh đó người bệnh còn nhận thấy các triệu chứng như cơ thể nóng nhưng không khát, lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng và mệt mỏi. Tiêu ngân nhị hiệu thang gia giảm:

  • Thương truật 6g
  • Long đởm thảo 6g
  • Thảo hà xa 15g
  • Trạch tả 10g
  • Hoàng cầm 6g
  • Đan bì 12g
  • Bắc đậu căn 10g
  • Phục linh 6g
  • Khổ sâm 6g
  • Thổ phục linh 15g
  • Tỳ giải 10g
   
5 Thể huyết nhiệt:  Thể huyết nhiệt chỉ bệnh vừa mới phát hoặc phát chưa lâu. Các nốt sần xuất hiện có dạng như đồng tiền, kích thước to nhỏ không đều, mọc chủ yếu ở tay chân và có màu hồng tươi. Khi bề mặt các vết sần khô lại có màu trắng đục, vỡ ra thì thấy có rướm máu. Bên cạnh triệu chứng trên da, thể huyết nhiệt còn gây ra một số triệu chứng toàn thân như lưỡi đỏ sậm, tiểu ít, nước tiểu vàng, tâm phiền, táo bón,… Ngân hoa hổ trượng thang gia giảm:

  • Đan bì 10g
  • Xích thược 12g
  • Hồ trượng 15g
  • Bắc đậu căn 10g
  • Đại thanh diệp 10g
  • Qui vĩ 12g
  • Ngân hoa 15g
  • Tử thảo 10g
  • Hòe hoa 12g
  • Sinh địa 12g
   
6 Thể huyết ứ:  Thể huyết ứ đặc trưng bởi các nốt ban có màu tím hoặc đỏ đậm, kích thước không đều, không bong vảy trắng và có bề mặt hơi lõm nhẹ. Triệu chứng có thể không gây ngứa hoặc chỉ gây ngứa nhẹ, lưỡi đỏ tối, rêu màu trắng, miệng khô và lười uống nước. Hoàng kỳ đan sâm thang gia giảm:

  • Trần bì 10g
  • Đan sâm 15g
  • Xích thược 6g
  • Hương phụ 10g
  • Ô xà 6g
  • Thanh bì 10g
  • Nga truật 6g
  • Hoạt huyết đằng 15g
  • Lăng tiêu hoa 6g
  • Hoàng kỳ 10g
  • Thỏ ti tử 6g
  • Trạch lan 15g
  • Tam lăng 6g
  • Tây thảo 15g
   
7 Thể huyết hư:  Thể huyết hư xuất hiện ở người có cơ thể hư yếu khiến bệnh kéo dài. Xuất hiện những vết ban có màu hồng nhạt hoặc nhạt tối, mọc thành từng mảng hoặc phát ra toàn thân. Triệu chứng ngứa thường xuất hiện ở những vết ban mới mọc, các vết ban cũ hầu như không gây ngứa hoặc chỉ ngứa nhẹ. Ngoài ra, thể huyết hư còn gây ra các triệu chứng toàn thân như ăn uống kém, chóng mặt, lưỡi hồng nhạt, ngủ ít,…
  • Kê huyết đằng 12g
  • Hoàng kỳ 12g
  • Mạch môn 12g
  • Bạch thược 12g
  • Qui đầu 12g
  • Bạch chỉ 6g
  • Ma nhân 10g
  • Tật lê 6g
  • Huyền sâm 12g
  • Đẳng sâm 12g
  • Bạch tiễn bì 15g
  • Thục địa 15g
   
8 Thể mạch xung nhâm không điều hòa:  Thể bệnh này chủ yếu gặp ở người đang mang thai hoặc trong thời kì kinh nguyệt. Ở một số trường hợp, bệnh có thể phát sau khi kết thúc kỳ kinh hoặc sau khi sinh con. Đặc điểm nhận biết là các vết ban mọc thành từng đám, xuất hiện toàn thân và có màu đỏ tươi. Sau một thời gian, vết ban chuyển sang màu trắng đục và có đi kèm xuất huyết. Toàn thân mệt mỏi, tâm phiền, hơi ngứa nhẹ, lưỡi có rêu trắng, miệng khô, có thể đi kèm với triệu chứng đau lưng. Nhị tiên thang gia giảm:

  • Dâm dương hoắc 12g
  • Tiên mao 6g
  • Nữ trinh tử 15g
  • Sinh địa 12g
  • Tri mẫu 12g
  • Qui đầu 12g
  • Thỏ ti tử 12g
  • Hoàng bá 6g
  • Hạn niên thảo 15g
  • Thục địa 12g
   
9 Thể nhiệt độc thương doanh:  Ở thể này, triệu chứng bùng phát nhanh khiến toàn thân xuất hiện ban đỏ, gây nóng và sốt. Người sợ lạnh, khát, tay chân bủn rủn, lưỡi đỏ sẫm và uể oải.
  • Huyền sâm 10g
  • Linh dương giác 3g
  • Sa sâm 10g
  • Đan bì 10g
  • Thạch cao 10g
  • Xích thược 10g
  • Tử thảo 15g
  • Hoàng liên 6g
  • Bạch hoa xà 15g
  • Tri mẫu 6g
  • Sinh địa 30g
  • Liên kiều 10g
  • Ngân hoa 15g
  • Hoàng cầm 10g
Giai đoạn mới bùng phát: Dùng cao hoàng bá sương và lưu hoàng 5%, ngày dùng 2 – 3 lần.
Giai đoạn ổn định: Thoa cao mềm lưu hoàng 10% và cao mềm hùng hoàng, ngày dùng 2 – 3 lần.
Bài thuốc ngâm rửa:
Mang tiêu 500g
Cúc hoa dại 240g
Xuyên tiêu 120g
Khô phàn 120g

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0975 04 03 06